U xương ác tính

  25/09/2020

Ung thư xương là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào của xương, hay gặp nhất là ung thư xương tạo xương và tạo sụn. Ung thư xương thường gặp ở thiếu niên và thanh niên trẻ, nam gặp nhiều hơn nữ. Ung thư xương hiện nay được coi là điều trị được với tỷ lệ sống thêm 5 năm từ 60-70%.

U xương ác tính

Nguyên nhân bệnh U xương ác tính

Nguyên nhân gây ung thư xương , hiện nay chưa được biết rõ. Các yếu tố được coi là có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

- Bức xạ ion hóa: là tác nhân vật lý từ môi trường bên ngoài gây ung thư, chiếm tỷ lệ khoảng 18% tất cả các ung thư xương.

- Chấn thương: các tác động va đập từ ngoài xương, chấn thương do thể thao, tai nạn giao thông. Một số trường hợp ung thư xương phát triển tại vùng bị va đập hoặc gãy xương.

- Rối loạn di truyền: ung thư xương thường xuất hiện ở người trẻ từ 12-20 tuổi, đây là độ tuổi xương phát triển mạnh và thời gian thì quá ngắn để xuất hiện các ung thư do yếu tố môi trường.

Một số bệnh lành tính có nguy cơ chuyển dạng ung thư xương:

- Bệnh Paget của xương: có thể thấy ở vú và da. Bệnh Paget ở xương tiến triển thành ung thư sau 40 tuổi

- Bệnh loạn sản xương

Phân loại ung thư xương bao gồm:

- Ung thư tạo xương

- Ung thư tạo sụn

- U tế bào khổng lồ ác tính

- Bệnh sarcom Ewing

- Ung thư mạch  máu

- Ung thư tế bào liên kết xương: sarcom sợi, sarcom mỡ, u trung mô ác tính

Triệu chứng bệnh U xương ác tính

Bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi, đặc biệt trẻ có chiều cao lớn hơn các trẻ khác cùng lứa tuổi

Vị trí hay gặp: đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày. Vị trí ít gặp hơn là đầu trên xương đùi và đầu trên xương cánh tay; xương dẹt hay bị ung thư xương là xương chậu và xương bả vai.

Các triệu chứng ung thư xương thường gặp bao gồm:

Đau: là triệu chứng khởi đầu hay gặp nhất với tính chất: giai đoạn sớm bệnh nhân đau mơ hồ từng đợt sau đó đau liên tục làm bệnh nhân mất ăn, mất ngủ, dùng các thuốc giảm đau không giảm.

Xuất hiện khối u: u xương có thể biểu hiện là 1 đám chắc, đẩy gồ mặt da, bờ không rõ, sờ nắn không đau. U to nhanh làm biến dạng chi vùng có u. U thâm nhiễm tổ chức phần mềm, nổi rõ các mạch máu dưới da và tân tạo các mạch nhỏ. Giai đoạn muộn hơn u có thể thâm nhiễm phá vỡ mặt dạ, chảy máu gây bội nhiễm.

Gãy xương bệnh lý: vì khối u xương ác tính gây tiêu hủy xương nên có hiện tượng tự gãy xương.

Đối tượng nguy cơ bệnh U xương ác tính

- Người có tiền sử gia đình mắc u xương ác tính

- Người có tiền sử chấn thương đặc biệt gãy xương, đụng giập xương

- Người có tiền sử phơi nhiễm với các bức xạ ion hóa ở thời gian kéo dài

- Người mắc các bệnh u xương lành tính có nguy cơ chuyển dạng ác tính: bệnh Paget xương, bệnh loạn sản xương

Phòng ngừa bệnh U xương ác tính

Chưa có biện pháp phòng ngừa u xương đặc hiệu. Một số biện pháp sau có thể áp dụng:

- Điều trị các gãy xương tại cơ sở y tế uy tín, đi khám theo dõi định kỳ theo hẹn

- Đi khám định kỳ khi có các dấu hiệu nghi ngờ không rõ ràng như đau xương thỉnh thoảng ở thanh thiếu niên, đặc biệt người có tiền sử gia đình mắc bệnh

- Theo dõi trên các bệnh nhân mắc bệnh u xương lành tính như Paget xương, loạn sản xương

Các biện pháp điều trị bệnh U xương ác tính

Điều trị ung thư xương bao gồm các phương pháp sau:

Phẫu thuật:

Phẫu thuật bảo tồn chi: cắt bỏ khối u và ghép phục hồi đoạn xương đã mất hoặc thay xương giả.  Chỉ định khi ung thư xương còn khu trú, chưa xâm lấn thần kinh và mạch máu

Phẫu thuật cắt cụt, tháo khớp áp dụng trong các trường hợp:

- Có tổn thương mạch máu và thần kinh chính của chi

- Gãy xương bệnh lý có nguy cơ reo rắc tế bào ung thư xương nếu phẫu thuật bảo tồn dễ tái phát

- Sinh thiết không đúng vị trí dẫn tới làm nhiễm bẩn sang tổ chức lành, nhiễm trùng tại u

- Tổn thương lan quá rộng vào phần mềm, không đáp ứng với hóa chất

- Trẻ em dưới 12: cân nhắc cắt cụt chi vì bảo tồn xương phát triển mạnh gây chênh lệch chiều dài quá nhiều về sau.

Hóa chất:

Hóa chất trước phẫu thuật: giúp thu nhỏ khối u nguyên phát tạo điều kiện phẫu thuật bảo tồn chi, kiểm soát các vi di căn

Hóa chất sau phẫu thuật: giảm tái phát tại chỗ đặc biệt trong phẫu thuật bảo tồn. Hạn chế di căn xa.

Tia xạ:

Chỉ định trường hợp không phẫu thuật được

Tia xạ tại chỗ có tác dụng giảm đau và làm chậm phát triển của u

Tiên lượng của ung thư xương phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Vị trí của ung thư: đầu xa của chi tốt hơn đầu gần

Thể mô bệnh học và giai đoạn của khối u

Phương pháp điều trị: hóa chất trước phẫu thuật và phẫu thuật cho tiên lượng tốt.

Tin tức mới Xem tất cả